ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
I. TRÁCH NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG
1. Những điều khách hàng cần chú ý
-
Trước khi sử dụng xe hãy đọc kỹ “Sổ bảo hành” đi kèm, đồng thời thực hiện thao tác theo đúng yêu cầu trong sổ và sử dụng xe theo đúng quy định.
-
Khách hàng sau khi nhận xe trong vòng hai (02) tháng hoặc chạy từ 1500km ~ 4000km, vui lòng đưa xe đến trạm bảo hành gần nhất (phương thức liên hệ với các trung tâm bảo hành ủy quyền của ChengLong Hải Âu xem chi tiết tại phần V : Địa chỉ các trung tâm bảo hành), đồng thời xuất trình “Sổ bảo hành” cho nhà cung cấp dịch vụ để nhận dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng cho xe mới. Xe quá hạn không thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng đối với xe mới, xem như chủ động từ bỏ quyền lợi bảo hành cho xe.
-
Sau khi xe mới được kiểm tra, bảo dưỡng lần đầu, các lần sau tiến hành ”Bảo dưỡng thông thường” với mỗi 15.000km đối với xe đường trường, mỗi 2 tháng sử dụng đối với xe dùng cho công trường. Tiến hành ”Bảo dưỡng bắt buộc” mỗi 30.000km đối với xe đường trường, mỗi 4 tháng sử dụng đối với xe dùng cho công trường. Đề nghị người sử dụng đưa xe đến trạm bảo hành gần nhất theo đúng thời gian, xuất trình “Sổ bảo hành”, tiến hành bảo dưỡng. Xe không được bảo dưỡng thông thường hoặc bảo dưỡng bắt buộc theo đúng thời hạn, xem như chủ động từ bỏ quyền lợi bảo hành cho xe.
-
Khi xe xảy ra sự cố trong thời hạn bảo hành, đề nghị giữ nguyên sự cố lắp ráp và trạng thái ban đầu của linh kiện, đồng thời nhanh chóng liên hệ với trạm bảo hành gần nhất. Nếu sự cố không ảnh hưởng đến việc vận hành thông thường của xe, hãy lái xe đến trạm bảo hành gần nhất để xử lý. Nếu xe xảy ra sự cố nghiêm trọng không thể lái xe hoặc tiếp tục lái xe sẽ dẫn đến tổn thất lớn hơn, vui lòng liên hệ với trạm bảo hành gần nhất để xử lý.
-
“Sổ bảo hành” là căn cứ quan trọng để bảo hành xe, vui lòng luôn mang kèm theo xe, để xuất trình xác nhận tư cách dịch vụ bảo hành cho xe. Nếu chủ xe đã được thay đổi, vui lòng chuyển giao sổ bảo hành cho khách hàng là chủ xe mới.
2. Nghĩa vụ của khách hàng
-
Chở hàng hóa đúng trọng lượng quy định của xe.
-
Căn cứ quy định tại “Sổ bảo hành” khách hàng đưa xe đến trạm bảo hành để bảo dưỡng định kỳ theo số km hoặc thời gian chạy xe. Thực hiện đúng và đầy đủ lịch bảo dưỡng định kỳ, thay thế phụ tùng, dầu nhớt, phụ kiện chính hãng và các hoạt động này nên được thực hiện bởi các trạm bảo hành ủy quyền của ChengLong Hải Âu. Sau mỗi lần bảo dưỡng bảo hành, nhà cung cấp dịch vụ sẽ ghi rõ các dữ liệu, đóng dấu và ghi chép trong sổ này.
-
Không được tự thay đổi trạng thái kết cấu ban đầu của linh phụ kiện xe xuất xưởng. Nếu xe trong khi bảo hành sửa chữa, cần thay đổi linh kiện, hãy lựa chọn phụ tùng chính hãng. Lưu ý rằng bất kỳ sửa đổi, lắp đặt thêm nào trên xe ô tô cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu suất hoạt động, tính an toàn, độ bền và thậm chí có thể vi phạm các quy định của Nhà nước, theo đó, chủ xe phải tự chịu trách nhiệm về các hư hỏng, thiệt hại phát sinh.
-
Nhằm nhanh chóng, triệt để sửa chữa sự cố xe, nhà cung cấp dịch vụ cần tiến hành kiểm tra thông thường, phân tích giám định, chuẩn bị sửa chữa… cho xe, mong khách hàng hiểu và phối hợp với công việc của nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời cố gắng hỗ trợ.
-
Nếu xe gặp tai nạn giao thông, giữ nguyên hiện trường ban đầu của vụ tai nạn, đồng thời kịp thời báo cáo cho cảnh sát giao thông hoặc bộ phận liên quan như cơ quan quản lý công an giao thông, công ty bảo hiểm…, tuyệt đối không được đơn phương xử lý.
-
Trong quá trình sửa chữa bảo hành xe, linh phụ kiện đã được thay xong thuộc quyền sở hữu của Ô tô Hải Âu, phải được giữ lại tại nhà cung cấp dịch vụ, vui lòng không mang đi.
3. Chi phí dịch vụ bảo hành
-
Xe phát sinh dịch vụ bảo hành, Ô tô Hải Âu chỉ chịu trách nhiệm đối với những chi phí liên quan do khôi phục trạng thái vận hành thông thường của xe, tức là chi phí lắp ráp hoặc chi phí vật liệu linh phụ kiện và tiền công sửa chữa.
-
Ô tô Hải Âu không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ chi phí tổn thất trung gian nào ngoài dịch vụ bảo hành (như tổn thất do ngừng hoặc trễ sản xuất, tổn thất hàng hóa, chi phí bảo hiểm, lợi nhuận kinh doanh, tiền phạt và các tổn thất khác), không chịu trách nhiệm với bất kỳ tổn thất nào do sử dụng linh kiện không chính hãng Chenglong gây ra. Không chịu trách nhiệm với mọi hậu quả gây ra do khách hàng tự tiến hành sửa chữa hoặc chi phí sửa chữa liên quan tại nhà cung cấp dịch vụ không phải của Ô tô Hải Âu.
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BẢO HÀNH
Nếu xe của quý khách thuộc bất kỳ trường hợp nào dưới đây đều cho rằng xe đã vượt quá phạm vi bảo hành:
-
Tem nhãn của xe và giấy chứng nhận của xe hoặc khung gầm xe do Ô tô Hải Âu cung cấp không giống với xe hoặc đã bị bôi sửa.
-
Chưa được Ô tô Hải Âu đồng ý, khách hàng tự sửa chữa xe, thay đổi hoặc lắp ráp lại so với lắp ráp ban đầu của xe, linh phụ kiện, hoặc tự thay đổi thông số kỹ thuật (trạng thái kỹ thuật) của xe dẫn đến sự cố, ví dụ tăng trọng lượng thùng xe, gia cố khung xe, làm dày thêm hoặc thêm nhíp ô tô, thêm lớp hoặc làm cho lốp xe lớn hơn…
-
Trong thời gian bảo hành, sau khi xe xảy ra sự cố, tiến hành sửa chữa tại nhà cung cấp dịch vụ không phải của Ô tô Hải Âu hoặc tự tiến hành sửa chữa.
-
Xe bị sự cố không ảnh hưởng đến vận hành thông thường, trên nguyên tắc phải đến nhà cung cấp dịch vụ gần nhất để xử lý; khi phát hiện lỗi ngầm không kịp thời đến nhà cung cấp dịch vụ gần nhất để sửa chữa mà vẫn tiếp tục sử dụng xe với lỗi ngầm dẫn đến lỗi trở nên nghiêm trọng hơn khiến các linh phụ kiện liên đới bị hư hỏng thì sẽ không được bảo hành.
-
Không tuân thủ đúng lịch bảo dưỡng định kỳ theo số km hoặc thời gian xe chạy như trong hướng dẫn của “Sổ bảo hành”.
-
Không kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày cho xe theo quy định bảo dưỡng, không thêm dầu bôi trơn, không kịp thời kiểm tra điều chỉnh, sử dụng dầu và các dung dịch không có nhãn hiệu, không phù hợp chất lượng dẫn đến hư hỏng.
-
Xe quá tải nghiêm trọng, sử dụng vượt quá giới hạn cho phép dẫn đến hư hỏng, nếu quá tải nghiêm trọng dẫn đến linh kiện xe bị cong, biến dạng không thuộc phạm vi đảm bảo chất lượng.
-
Những hư hỏng do chịu va đập của ngoại lực.
-
Những khiếm khuyết không phải do tự thân sản phẩm như va đập, hư hỏng do đốt cháy, trầy xước do yếu tố bên ngoài…
-
Những hư hỏng của xe do ảnh hưởng bất khả kháng của môi trường tự nhiên, ví dụ: lũ lụt, sấm sét, mưa bão, mưa đá…
-
Các tình trạng hao mòn bình thường của xe như tạp âm, rung lắc, mài mòn, lão hóa…
-
Những sửa chữa khác không phải vì nguyên nhân vật liệu, thiết kế, sản xuất.
-
Sự cố phát sinh do khi sửa chữa xe sử dụng linh phụ kiện không phải chính hãng của Ô tô Hải Âu.
-
Sau tai nạn xe cộ, tự tiến hành xử lý khi chưa được các cơ quan liên quan như cơ quan quản lý công an giao thông, công ty bảo hiểm… xác định trách nhiệm.
-
Khách hàng từ chối, ngăn cản nhà cung cấp dịch vụ tiến hành kiểm tra thông thường, phân tích giám định, dẫn đến thiệt hại do chậm trễ.
-
Xe đã quá thời hạn bảo hành.
-
Không chịu trách nhiệm bảo hành đối với bất kỳ chi phí tổn thất trung gian nào ngoài dịch vụ bảo hành (như tổn thất do ngừng hoặc trễ sản xuất, tổn thất hàng hóa, chi phí bảo hiểm, lợi nhuận kinh doanh, trả lãi ngân hàng, tiền phạt và các tổn thất khác).
III. THỜI HẠN BẢO HÀNH
"Sổ bảo hành" quy định thời hạn bảo hành dài nhất đối với các dòng xe như sau:
| LOẠI XE | THỜI HẠN BẢO HÀNH |
| Các loại xe đầu kéo và Các loại xe tải thùng cabin H5, H7 | 36 tháng (không giới hạn số km) |
| Các loại xe tải thùng cabin M3 | 24 tháng/150.000km (tùy theo điều kiện nào đến trước) |
| Xe tải ben, xe bồn trộn | 12 tháng (không giới hạn số km) |
| Các loại sơ mi rơ mooc | 3 tháng |
1. Tính từ ngày xe được giao cho khách hàng sử dụng ((căn cứ vào ngày ký biên bản bàn giao xe được lập làm chuẩn), chấm dứt vào ngày cuối cùng của thời gian bảo hành.
2. Thời gian bảo hành căn cứ theo số km xe chạy hoặc thời gian xe chạy, tùy theo điều kiện nào đến trước. Trong đó số km xe chạy là chỉ số km xe chạy lũy kế từ sau khi xe xuất xưởng; thời gian xe chạy là thời gian tính từ ngày xe được giao cho khách hàng.
3. Thời gian bảo hành xe không chịu ảnh hưởng của việc thay đổi chủ sở hữu xe, bao gồm ảnh hưởng từ các yếu tố như xe được đổi chủ hoặc xe vì các nguyên nhân mà dừng sử dụng…
4. Khi thực hiện bảo hành nếu đồng hồ công-tơ-mét hỏng hoặc giá trị hiển thị rõ ràng quá nhỏ, quá lệch so với thời gian sử dụng xe, thì con số đọc được không thể làm căn cứ để bảo hành xe, phải tra tìm ghi chép sửa chữa xe, nếu có ghi chép của lần sửa chữa trước đó, lấy con số km từ ngày sửa chữa lần trước, tiếp tục căn cứ mỗi ngày 300 km, lũy kế để tính ra số km.
5. Vì bảo hành xe mà cần phải thay mới linh phụ kiện, thời gian bảo hành của linh phụ kiện đó được tính cùng với thời gian bảo hành của xe, tức là được tính theo số km xe chạy và số lũy kế thời gian xe chạy, đồng thời được chấm dứt theo thời gian chấm dứt thời hạn bảo hành.
* Đặc biệt lưu ý:
Nguyên tắc bảo hành với những phụ tùng tổng thành có nhiều chi tiết, dùng phương pháp sửa chữa thay thế linh phụ kiện hỏng nhỏ nhất. Trong trường hợp các chi tiết trong bộ tổng thành hư hại lớn hơn 75% mới được xét duyệt thay bộ tổng thành.
Khi điều khiển xe xuống đèo dốc lái xe cần chú ý đi số phù hợp với tốc độ, kết hợp phanh chân, phanh khí xả động cơ hợp lý để giám tốc độ của xe, không để vòng tua động cơ lên quá cao làm bật móng hãm xupap.
CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH XE
BẢNG BẢO HÀNH THEO DANH MỤC LINH PHỤ KIỆN
XE ĐẦU KÉO VÀ TẢI THÙNG CABIN H5, H7
|
THUỘC HỆ THỐNG |
TÊN LINH KIỆN |
THỜI HẠN BẢO HÀNH |
||
|---|---|---|---|---|
|
Động cơ |
Động cơ |
Động cơ |
||
|
Tháng |
Tháng |
Tháng/Số km |
||
|
Linh phụ kiện động cơ |
Bộ giải nhiệt khí nạp (Intercooler) |
18 |
18 |
18 |
|
Thùng nhiên liệu, vỏ bộ lọc khí |
12 |
12 |
12 |
|
|
Bộ giảm thanh, bộ tản nhiệt, ruột gà |
12 |
12 |
12 |
|
|
Quạt, két nước, vòng quạt gió, nắp bảo vệ quạt gió, lót mềm động cơ |
9 |
9 |
9 |
|
|
Động cơ thuộc bảo hành của Yuchai |
Thân máy, nắp máy, trục khuỷu, trục cam, tay biên, bánh đà, vỏ bánh đà |
36 |
36 |
36 |
|
Nắp máy, xupap, đế xupap, cầu xupap, ống dẫn hướng xupap, lò xo xupap, cò mổ, thanh đẩy, con đội, ngàm khóa, cụm tay biên, tay biên, trục cò mổ, puly giảm tốc, puly trục, các loại bánh răng, buồng bánh răng và nắp, trục dẫn động bơm cao áp, vòng răng bánh đà, ống xả, ống nạp, ống nối khí nạp, các loại đầu nối, đáy các te, bàn ép, đĩa tín hiệu, chốt piston, bộ phận phân phối nhiên liệu, bộ làm mát dầu máy, bơm nhớt |
24 |
18 |
18/200.000 |
|
|
Bơm dầu cao áp, ống dầu cao áp/ống liên kết, piston, vỏ xy-lanh, xéc măng, vỏ kim phun, turbo, bơm trợ lực lái, bơm tay dầu (hệ thống điều khiển điện), bạc biên, căn dọc trục khuỷu, đế lọc, bộ tách hơi dầu, chân máy, bộ điều khiển/(ECU, SCR), bướm ga điện tử, bàn đạp ga điện tử, dây dẫn hệ thống điều khiển điện, các loại giắc cắm, các loại cảm biến, dàn phun, kim phun điện tử, bơm phun định lượng, vòi phun ure, bộ phận hàn vòi phun, bầu giảm thanh, bộ lọc không khí, bộ điều tốc tốc độ không tải, van điện từ không tải, bộ lọc gom nhớt (không bao gồm lưới lọc), bộ phận van xả nước, phanh động cơ |
12 |
12 |
12/100.000 |
|
|
Máy nén khí, bơm nước, máy phát điện, củ đề, puly căng đai, phớt dầu xupap, bộ sấy, phớt dầu trục khuỷu trước và sau |
12 |
6 |
6/50.000 |
|
|
Van thở động cơ, gioăng mặt máy, van chỉnh áp, vòng đệm cao su bộ làm mát, dây curoa, quạt dầu silicon, ống dầu áp suất thấp, ống dẫn dầu bôi trơn, các loại ống cao su. |
6 |
6 |
6/50.000 |
|
|
Dây curoa V thông thường, cảm biến áp suất dầu, van hằng nhiệt, đèn báo lỗi, gioăng các bộ phận bên ngoài, các loại ống mềm kết nối khác, gioăng ống xả, gioăng đáy các te, gioăng nắp dàn cò, gioăng ống xả, gioăng buồng bánh răng các loại, nắp đậy lỗ châm nhớt, cảm biến áp suất dầu, cảm biến nhiệt độ nước, bộ đôi kim phun, tất cả các loại gioăng đệm |
6 |
6 |
6/50.000 |
|
|
Ly hợp |
Bạc đạn tách ly hợp ( Bi T) |
12 |
12 |
12 |
|
Tổng côn trên, tổng côn dưới, vỏ côn và mâm bàn ép ly hợp, bình chứa dầu |
9 |
9 |
9 |
|
|
Đĩa ly hợp (không bao gồm xói mòn, mài mòn) |
2 |
2 |
2 |
|
|
Hộp số |
Vỏ hộp số, vỏ bộ ly hợp, nắp trên, nắp đỉnh |
36 |
36 |
36 |
|
Nắp bạc đạn |
36 |
36 |
36 |
|
|
Trục chính hộp số, trục trung gian hộp số, bánh răng hộp số, mặt bích, trục phụ hộp số |
18 |
18 |
18 |
|
|
Bạc đạn hộp số |
18 |
18 |
18 |
|
|
Cần đổi số, trục mềm, chốt tròn, van và xi lanh chuyển đổi cao cấp, thiết bị điều khiển H đơn (đôi), dầm ngang hộp số, đồng tốc hộp số |
12 |
12 |
12 |
|
|
Bộ trích lực |
9 |
9 |
9 |
|
|
Lò xo, cao su hộp số, nắp chống bụi, ron cao su hộp số |
9 |
9 |
9 |
|
|
Hệ thống truyền động |
Ống trục truyền động, mặt bích |
12 |
12 |
12 |
|
Khớp các đăng truyền động (khớp chữ thập), khớp trung gian, khớp nối mặt bích |
9 |
9 |
9 |
|
|
Hệ thống cầu dẫn động |
Cầu Conmet |
24 |
24 |
24 |
|
Vỏ cầu truyền động |
36 |
36 |
36 |
|
|
Vỏ bộ giảm tốc chính, vỏ bộ vi sai, đế bạc đạn, vỏ hộp ổ trục, nắp hộp ổ trục |
18 |
18 |
18 |
|
|
Mặt bích, bánh răng truyền động (bánh răng tròn, bánh răng hành tinh, bánh răng bán trục, trục chữ thập..v..v…), vỏ bộ vi sai và bu lông xiết chặt bánh răng bị động, bánh răng chủ động và bị động, trục điều khiển, trục rỗng tâm, khóa vi sai lắp ráp, bơm bánh răng bôi trơn, bộ giảm tốc bánh bên lắp ráp, mâm xe, vành xe và nan xe, bu lông bánh xe |
Đối với xe cầu dầu bảo hành: 9 tháng |
Đối với xe cầu dầu bảo hành: 9 tháng |
Đối với xe cầu dầu bảo hành: 9 tháng |
|
|
Đối với xe cầu láp bảo hành: 12 tháng |
Đối với xe cầu láp bảo hành: 12 tháng |
Đối với xe cầu láp bảo hành: 12 tháng |
||
|
Cầu truyền động, các loại bạc đạn, phanh tang trống |
6 |
6 |
6 |
|
|
Trục láp ngang, vòng điều chỉnh, vòng đệm, miếng đệm, vòng đệm trục láp |
6 |
6 |
6 |
|
|
Hệ thống chuyên dụng |
Đế mâm kéo, tấm đỡ mâm kéo |
12 |
12 |
12 |
|
Khung xe |
Tổng thành khung xe |
24 |
24 |
24 |
|
Móc kéo trước và sau |
12 |
12 |
12 |
|
|
Hệ thống treo |
Khung treo cân bằng balangce , hệ thống treo đệm khí lắp ráp, thanh giằng cầu (không bao gồm linh kiện cao su) |
18 |
18 |
18 |
|
Gối nhíp |
12 |
12 |
12 |
|
|
Mắt treo, thanh cân bằng, thanh treo |
12 |
12 |
12 |
|
|
Nhíp lò xo, bu lông chữ U |
9 |
9 |
9 |
|
|
Nhíp chống sô, miếng chặn, bọc nhựa thanh đẩy, bộ lót hoặc ron dầu đế nhíp lò xo |
9 |
9 |
9 |
|
|
Cầu trước và hệ thống lái |
Trục trước |
24 |
24 |
24 |
|
Cam lái, cần chuyển hướng, cò chuyển hướng, thanh kéo chuyển hướng, vô lăng và thiết bị truyền động |
24 |
24 |
24 |
|
|
Bót lái, trục lái bánh xe, xi lanh trợ lực chuyển hướng, thùng dầu trục lái |
12 |
12 |
12 |
|
|
Bạc trục lái bánh xe, bi đỡ trục lái bánh xe |
9 |
9 |
9 |
|
|
Lốp xe |
Lốp xe |
4 |
4 |
4 |
|
Hệ thống phanh |
Bình trữ khí |
12 |
12 |
12 |
|
Hệ thống phanh (ngoài má phanh), phanh ống xả, máy sấy khí (APU), buồng phanh, cần điều chỉnh phanh, các loại van phanh, hệ thống ABS |
12 |
12 |
12 |
|
|
Má phanh (không bao gồm xói mòn, mài mòn) |
2 |
2 |
2 |
|
|
Hệ thống điện |
Van điện từ, gạt nước, bộ nâng cửa kính, bộ điều khiển khoảng cách gạt nước, bộ điều khiển bật lửa, công tắc, hệ thống dây điện, bảng đồng hồ, còi, bộ cảm biến, điều khiển bướm ga điện tử, đèn (ngoài đèn chiếu sáng), hệ thống phát âm thanh, công tắc nhấp nháy, rơ le, bật lửa, van điện từ, bộ điều khiển thân xe, đồng hồ tốc độ, khóa bật lửa, khóa cửa xe, khóa trung tâm |
12 |
12 |
12 |
|
Ắc quy |
6 |
6 |
6 |
|
|
Cabin |
Khung buồng lái, bản mạch buồng lái |
36 |
36 |
36 |
|
Linh kiện hàn bản lề, giá đỡ trái phải, đế đỡ hệ thống treo phía sau, khung ngang treo không cố định phía sau, dây an toàn |
24 |
24 |
24 |
|
|
Ốp gió |
18 |
18 |
18 |
|
|
Kính chiếu hậu, ghế ngồi, giường nằm |
18 |
18 |
18 |
|
|
Bộ chống sốc thiết bị treo, lò xo thiết bị treo |
12 |
12 |
12 |
|
|
Lưới tản nhiệt, bảng điều khiển, dây cầu chì, bảng điều khiển buồng lái và linh kiện trang trí, bình xịt nước, trục mềm, bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh |
9 |
9 |
9 |
|
|
Khóa thủy lực, bộ khóa an toàn đi kèm bộ nâng, tổng thành bộ nâng, bơm nâng buồng lái, cơ cấu khóa, kính, lõi cao su |
9 |
9 |
9 |
|
|
Hệ thống điều hòa |
Lốc điều hòa, hệ thống điều hòa |
12 |
12 |
12 |
|
Dây curoa điều hòa |
6 |
6 |
6 |
|
|
Hệ thống xử lí khí thải euro 4 |
Bình ure |
18 |
18 |
18 |
|
Ống dẫn ure, cảm biến dung dịch ure, van |
9 |
9 |
9 |
|
|
Bộ phận thông dụng |
Các loại ống (linh kiện kim loại), đế nâng, khung nâng (linh kiện kim loại) |
9 |
9 |
9 |
|
Các loại ống (không phải kim loại), kích, tấm lót cách nhiệt, bạc đạn, lò xo, linh kiện vặn chặt, linh kiện nối, đế nâng, khung nâng (không phải kim loại), khoen chặn, ống bọc ngoài |
9 |
9 |
9 |
|
|
Tấm gạt nước, ron, các loại nhựa (đệm mềm, ống lót..v..v...), các loại da (da, tấm trang trí và tấm chắn..v..v...) |
9 |
9 |
9 |
|
BẢNG BẢO HÀNH THEO DANH MỤC LINH PHỤ KIỆN
XE ĐẦU KÉO VÀ TẢI THÙNG CABIN M3, L3 VÀ XE CÔNG TRƯỜNG
|
THUỘC HỆ THỐNG |
TÊN LINH KIỆN |
THỜI HẠN BẢO HÀNH |
|
|---|---|---|---|
|
Xe tải thùng M3/L3 |
Xe Ben/Trộn |
||
|
Tháng/Số km |
Tháng |
||
|
Linh phụ kiện động cơ |
Bộ giải nhiệt khí nạp (Intercooler) |
18/120.000 |
6 |
|
Thùng nhiên liệu, vỏ bộ lọc khí |
12/100.000 |
6 |
|
|
Bộ giảm thanh, bộ tản nhiệt, ruột gà |
9/60.000 |
6 |
|
|
Quạt, két nước, vòng quạt gió, nắp bảo vệ quạt gió, lót mềm động cơ |
4/20.000 |
4 |
|
|
Động cơ thuộc bảo hành của Yuchai |
Thân máy, nắp máy, trục khuỷu, trục cam, tay biên, bánh đà, vỏ bánh đà |
18/120.000 |
12 |
|
Nắp máy, xupap, đế xupap, cầu xupap, ống dẫn hướng xupap, lò xo xupap, cò mổ, thanh đẩy, con đội, ngàm khóa, cụm tay biên, tay biên, trục cò mổ, puly giảm tốc, puly trục, các loại bánh răng, buồng bánh răng và nắp, trục dẫn động bơm cao áp, vòng răng bánh đà, ống xả, ống nạp, ống nối khí nạp, các loại đầu nối, đáy các te, bàn ép, đĩa tín hiệu, chốt piston, bộ phận phân phối nhiên liệu, bộ làm mát dầu máy, bơm nhớt |
18/120.000 |
12 |
|
|
Bơm dầu cao áp, ống dầu cao áp/ống liên kết, piston, vỏ xy-lanh, xéc măng, vỏ kim phun, turbo, bơm trợ lực lái, bơm tay dầu (hệ thống điều khiển điện), bạc biên, căn dọc trục khuỷu, đế lọc, bộ tách hơi dầu, chân máy, bộ điều khiển/(ECU, SCR), bướm ga điện tử, bàn đạp ga điện tử, dây dẫn hệ thống điều khiển điện, các loại giắc cắm, các loại cảm biến, dàn phun, kim phun điện tử, bơm phun định lượng, vòi phun ure, bộ phận hàn vòi phun, bầu giảm thanh, bộ lọc không khí, bộ điều tốc tốc độ không tải, van điện từ không tải, bộ lọc gom nhớt (không bao gồm lưới lọc), bộ phận van xả nước, phanh động cơ |
12/100.000 |
9 |
|
|
Máy nén khí, bơm nước, máy phát điện, củ đề, puly căng đai, phớt dầu xupap, bộ sấy, phớt dầu trục khuỷu trước và sau. Van thở động cơ, gioăng mặt máy, van chỉnh áp, vòng đệm cao su bộ làm mát, dây curoa, quạt dầu silicon, ống dầu áp suất thấp, ống dẫn dầu bôi trơn, các loại ống cao su. |
6/50.000 |
6 |
|
|
Dây curoa V thông thường, cảm biến áp suất dầu, van hằng nhiệt, đèn báo lỗi, gioăng các bộ phận bên ngoài, các loại ống mềm kết nối khác, gioăng ống xả, gioăng đáy các te, gioăng nắp dàn cò, gioăng ống xả, gioăng buồng bánh răng các loại, nắp đậy lỗ châm nhớt, cảm biến áp suất dầu, cảm biến nhiệt độ nước, bộ đôi kim phun, tất cả các loại gioăng đệm |
2/10.000 |
6 |
|
|
Ly hợp |
Bạc đạn tách ly hợp ( Bi T) |
12/100.000 |
4 |
|
Tổng côn trên, tổng côn dưới, vỏ côn và mâm bàn ép ly hợp, bình chứa dầu |
9/60.000 |
4 |
|
|
Đĩa ly hợp (không bao gồm xói mòn, mài mòn) |
2/10.000 |
2 |
|
|
Hộp số |
Vỏ hộp số, vỏ bộ ly hợp, nắp trên, nắp đỉnh |
24/150.000 |
12 |
|
Nắp bạc đạn |
24/150.000 |
12 |
|
|
Trục chính hộp số, trục trung gian hộp số, bánh răng hộp số, mặt bích, trục phụ hộp số |
12/100.000 |
12 |
|
|
Bạc đạn hộp số |
12/100.000 |
12 |
|
|
Cần đổi số, trục mềm, chốt tròn, van và xi lanh chuyển đổi cao cấp, thiết bị điều khiển H đơn (đôi), dầm ngang hộp số, đồng tốc hộp số |
9/60.000 |
6 |
|
|
Bộ trích lực |
9/60.000 |
6 |
|
|
Lò xo, cao su hộp số, nắp chống bụi, ron cao su hộp số |
4/20.000 |
4 |
|
|
Hệ thống truyền động |
Ống trục truyền động, mặt bích |
12/100.000 |
6 |
|
Khớp các đăng truyền động (khớp chữ thập), khớp trung gian, khớp nối mặt bích |
9/60.000 |
4 |
|
|
Hệ thống cầu dẫn động |
Cầu Conmet |
24/150.000 |
6 |
|
Vỏ cầu truyền động |
18/120.000 |
12 |
|
|
Vỏ bộ giảm tốc chính, vỏ bộ vi sai, đế bạc đạn, vỏ hộp ổ trục, nắp hộp ổ trục |
12/100.000 |
12 |
|
|
Mặt bích, bánh răng truyền động (bánh răng tròn, bánh răng hành tinh, bánh răng bán trục, trục chữ thập..v..v…), vỏ bộ vi sai và bu lông xiết chặt bánh răng bị động, bánh răng chủ động và bị động, trục điều khiển, trục rỗng tâm, khóa vi sai lắp ráp, bơm bánh răng bôi trơn, bộ giảm tốc bánh bên lắp ráp, mâm xe, vành xe và nan xe, bu lông bánh xe |
9/60.000 |
6 |
|
|
Cầu truyền động, các loại bạc đạn, phanh tang trống |
6/30.000 |
4 |
|
|
Trục láp ngang, vòng điều chỉnh, vòng đệm, miếng đệm, vòng đệm trục láp |
4/20.000 |
4 |
|
|
Hệ thống chuyên dụng |
Đế mâm kéo, tấm đỡ mâm kéo |
12/100.000 |
- |
|
Khung xe |
Tổng thành khung xe |
24/150.000 |
12 |
|
Móc kéo trước và sau |
12/100.000 |
4 |
|
|
Hệ thống treo |
Khung treo cân bằng balangce , hệ thống treo đệm khí lắp ráp, thanh giằng cầu (không bao gồm linh kiện cao su) |
12/100.000 |
6 |
|
Gối nhíp |
12/100.000 |
4 |
|
|
Mắt treo, thanh cân bằng, thanh treo |
9/60.000 |
6 |
|
|
Nhíp lò xo, bu lông chữ U |
9/60.000 |
4 |
|
|
Nhíp chống sô, miếng chặn, bọc nhựa thanh đẩy, bộ lót hoặc ron dầu đế nhíp lò xo |
4/20.000 |
4 |
|
|
Cầu trước và hệ thống lái |
Trục trước |
24/150.000 |
9 |
|
Cam lái, cần chuyển hướng, cò chuyển hướng, thanh kéo chuyển hướng, vô lăng và thiết bị truyền động |
12/100.000 |
6 |
|
|
Bót lái, trục lái bánh xe, xi lanh trợ lực chuyển hướng, thùng dầu trục lái |
12/100.000 |
4 |
|
|
Bạc trục lái bánh xe, bi đỡ trục lái bánh xe |
4/20.000 |
4 |
|
|
Lốp xe |
Lốp xe |
4/20.000 |
4 |
|
Hệ thống phanh |
Bình trữ khí |
12/100.000 |
6 |
|
Hệ thống phanh (ngoài má phanh), phanh ống xả, máy sấy khí (APU), buồng phanh, cần điều chỉnh phanh, các loại van phanh, hệ thống ABS |
9/60.000 |
6 |
|
|
Má phanh (không bao gồm xói mòn, mài mòn) |
2/10.000 |
2 |
|
|
Hệ thống điện |
Van điện từ, gạt nước, bộ nâng cửa kính, bộ điều khiển khoảng cách gạt nước, bộ điều khiển bật lửa, công tắc, hệ thống dây điện, bảng đồng hồ, còi, bộ cảm biến, điều khiển bướm ga điện tử, đèn (ngoài đèn chiếu sáng), hệ thống phát âm thanh, công tắc nhấp nháy, rơ le, bật lửa, van điện từ, bộ điều khiển thân xe, đồng hồ tốc độ, khóa bật lửa, khóa cửa xe, khóa trung tâm |
6/30.000 |
6 |
|
Ắc quy |
4/20.000 |
4 |
|
|
Cabin |
Khung buồng lái, bản mạch buồng lái |
24/150.000 |
9 |
|
Linh kiện hàn bản lề, giá đỡ trái phải, đế đỡ hệ thống treo phía sau, khung ngang treo không cố định phía sau, dây an toàn |
18/120.000 |
6 |
|
|
Ốp gió |
12/100.000 |
6 |
|
|
Kính chiếu hậu, ghế ngồi, giường nằm |
12/100.000 |
4 |
|
|
Bộ chống sốc thiết bị treo, lò xo thiết bị treo |
9/60.000 |
6 |
|
|
Lưới tản nhiệt, bảng điều khiển, dây cầu chì, bảng điều khiển buồng lái và linh kiện trang trí, bình xịt nước, trục mềm, bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh |
9/60.000 |
4 |
|
|
Khóa thủy lực, bộ khóa an toàn đi kèm bộ nâng, tổng thành bộ nâng, bơm nâng buồng lái, cơ cấu khóa, kính, lõi cao su |
4/20.000 |
4 |
|
|
Hệ thống điều hòa |
Lốc điều hòa, hệ thống điều hòa |
9/60.000 |
6 |
|
Dây curoa điều hòa |
6/30.000 |
6 |
|
|
Hệ thống xử lí khí thải euro 5 |
Bình ure |
12/100.000 |
6 |
|
Ống dẫn ure, cảm biến dung dịch ure, van |
9/60.000 |
6 |
|
|
Hệ thống xe ben |
Nâng hạ ben, bộ trích lực, bơm bánh răng, van chia, van nâng hạ ,van điều khí. |
- |
6 |
|
Thùng xe, ống dẫn thủy lực, thùng dầu, tay ba cạnh và đòn bẩy, van cảm biến, miếng đệm thùng xe |
- |
4 |
|
|
Bộ phận thông dụng |
Các loại ống (linh kiện kim loại), đế nâng, khung nâng (linh kiện kim loại) |
9/60.000 |
6 |
|
Các loại ống (không phải kim loại), kích, tấm lót cách nhiệt, bạc đạn, lò xo, linh kiện vặn chặt, linh kiện nối, đế nâng, khung nâng (không phải kim loại), khoen chặn, ống bọc ngoài |
4/20.000 |
4 |
|
|
Tấm gạt nước, ron, các loại nhựa (đệm mềm, ống lót..v..v...), các loại da (da, tấm trang trí và tấm chắn..v..v...) |
4/20.000 |
2 |
|
|
Bộ phận thông dụng |
Bơm thủy lực, mô tô thủy lực,hộp số (hộp giảm tốc) |
- |
12 |
